• :
  • :
A- A A+ | Tăng tương phản Giảm tương phản

Đơn giá mới về nhà ở làm căn cứ tính bồi thường thu hồi đất tại Hà Nội

Hà Nội - Thành phố vừa ban hành đơn giá xây dựng mới về nhà, nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất.

Đơn giá mới về nhà ở làm căn cứ tính bồi thường thu hồi đất tại Hà Nội

Hà Nội ban hành đơn giá xây dựng mới về nhà, nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất. Ảnh: Hải Nguyễn

Phó Chủ tịch Thường trực UBND TP Hà Nội Dương Đức Tuấn vừa ký ban hành quyết định về việc ban hành đơn giá xây dựng mới về nhà, nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất để làm căn cứ tính bồi thường thiệt hại cho các đối tượng khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn TP Hà Nội.

Đơn giá áp dụng cho các hộ gia đình, cá nhân; các tổ chức, doanh nghiệp (trường hợp tài sản bị thu hồi chưa kê khai thuế giá trị gia tăng đầu vào) đã bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT). Trường hợp các tổ chức, doanh nghiệp đã kê khai khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào được áp dụng đơn giá đã khấu trừ thuế (VAT).

Việc xác định hồ sơ đã và chưa kê khai thuế giá trị gia tăng đầu vào của nhà, công trình xây dựng trên đất của tổ chức, doanh nghiệp được căn cứ trên cơ sở hồ sơ, văn bản xác nhận của Thuế cơ sở TP Hà Nội thuộc Thuế TP Hà Nội.

UBND các xã, phường có trách nhiệm gửi văn bản đề nghị Thuế cơ sở thành phố Hà Nội thuộc Thuế TP Hà Nội để được phối hợp cung cấp thông tin về việc kê khai khấu trừ thuế (VAT) của các tổ chức, doanh nghiệp và hộ kinh doanh làm căn cứ áp dụng đơn giá xác định giá trị bồi thường, hỗ trợ theo quy định.

Đối với những dự án, hạng mục đã chi trả xong việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; đã phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư hoặc đang thực hiện chi trả bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo phương án đã được duyệt trước ngày quyết định này có hiệu lực, thì không áp dụng, điều chỉnh đơn giá theo quyết định này.

Đối với những dự án, hạng mục chưa phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư tại thời điểm quyết định này có hiệu lực thi hành thì xác định giá trị bồi thường, hỗ trợ theo đơn giá tại quyết định này.

Đơn giá xây dựng mới nhà ở như sau:

STTLOẠI NHÀĐơn giá xây dựng đã bao gồm VAT (đồng/m2 sàn xây dựng)
1Nhà 1 tầng, tường 110 bổ trụ, tường bao quanh cao >3m (không tính chiều cao tường thu hồi), mái ngói hoặc mái tôn (không có trần), nền lát gạch ceramic. 
aNhà có khu phụ2.775.400
bNhà không có khu phụ2.490.400
2Nhà 1 tầng, tường 220, tường bao quanh cao >3m (không tính chiều cao tường thu hồi), mái ngói hoặc mái tôn (không có trần), nền lát gạch ceramic. 
aNhà có khu phụ3.281.700
bNhà không có khu phụ2.760.600
3Nhà 1 tầng, mái bằng bê tông cốt thép 
aNhà có khu phụ4.840.000
bNhà không có khu phụ3.790.200
4Nhà cao từ 2 đến 3 tầng, tường xây gạch, mái bằng BTCT hoặc mái bằng BTCT trên lợp mái ngói hoặc tôn.6.528.500
5Nhà cao từ 4 đến 5 tầng mái bằng BTCT hoặc mái bằng BTCT trên lợp tôn; móng không gia cố bằng cọc BTCT.6.485.200
6Nhà cao từ 4 đến 5 tầng mái bằng BTCT hoặc mái bằng BTCT trên lợp tôn; móng gia cố bằng cọc BTCT.7.455.400
7Nhà cao từ 6 đến 8 tầng mái bằng BTCT hoặc mái bằng BTCT trên lợp tôn, móng gia cố bằng cọc BTCT.6.619.700
8Dạng nhà ở chung cư cao từ 6 đến 8 tầng mái bằng BTCT hoặc mái bằng BTCT trên lợp tôn; móng không gia cố bằng cọc BTCT.7.101.600
9Dạng nhà ở chung cư cao từ 6 đến 8 tầng mái bằng BTCT hoặc mái bằng BTCT trên lợp tôn; móng gia cố bằng cọc BTCT.7.924.800
10Nhà xây dạng biệt thự 
aNhà cao từ 2 đến 3 tầng, tường xây gạch, mái bằng BTCT.8.252.100
bNhà cao từ 4 đến 5 tầng, tường xây gạch, mái bằng BTCT.8.258.400

Đơn giá xây dựng mới các loại nhà xưởng như sau:

STTLOẠI NHÀĐơn giá xây dựng đã bao gồm VAT (đồng/m2 sàn xây dựng)
1Nhà xưởng kết cấu móng bê tông, cột thép, tường vách tôn hoặc tường gạch, mái lợp tôn hoặc tấm fibro xi măng, không có cầu trục.2.946.200
2Nhà xưởng kết cấu móng, cột bê tông cốt thép tường vách tôn hoặc tường gạch, mái lợp tôn hoặc tấm fibro xi măng, không có cầu trục.3.118.700

Đơn giá xây dựng mới nhà, công trình xây dựng như sau:

STTLOẠI NHÀ, CÔNG TRÌNH XÂY DỰNGĐơn vị tínhĐơn giá xây dựng đã bao gồm VAT (đồng)
INhà tạm  
1Tường xây gạch 220, cao ≤ 3m (không tính chiều cao tường thu hồi), mái ngói, fibro xi măng hoặc tôn, nền lát gạch xi măng, gạch chỉ hoặc láng xi măng có đánh mầum22.371.800
2Tường xây gạch 110, cao 3m trở xuống (không tính chiều cao tường thu hồi) nền lát gạch xi măng, gạch chỉ hoặc láng xi măng có đánh mầu  
aNhà có khu phụ, mái ngói, fibro xi măng hoặc tôn, nền lát gạch xi măng.m21.886.600
bNhà không có khu phụ, mái ngói, fibro xi măng hoặc tôn, nền lát gạch xi măng.m21.547.600
cNhà không có khu phụ, mái ngói, fibro xi măng hoặc tôn, nền láng xi măngm21.502.100
dNhà không có khu phụ, mái giấy dầu, nền láng xi măngm21.151.500
3Nhà tạm vách cót, mái giấy dầu hoặc mái lám2518.000
IINhà bán mái  
1Nhà bán mái tường xây gạch 220 cao ≤ 3m (không tính chiều cao tường thu hồi) mái ngói, fibro xi măng hoặc tônm21.473.600
2Nhà bán mái tường xây gạch 110 cao ≤ 3m (không tính chiều cao tường thu hồi)m2 
aMái ngói, fibro xi măng hoặc tônm21.385.600
bMái giấy dầum21.185.300
IIINhà sàn  
1Gỗ tứ thiết đường kính cột > 30 cmm21.828.300
2Gỗ tứ thiết đường kính cột < 30 cmm21.558.300
3Gỗ hồng sắc (hoặc cột bê tông) đường kính cột > 30 cmm21.431.100
4Gỗ hồng sắc (hoặc cột bê tông) đường kính cột < 30 cmm21.304.100
5Nhà sàn khung gỗ bạch đàn, sàn gỗ, lợp lá cọm2757.800
IVQuán  
1Cột tre, mái lá, nền đấtm2162.100
2Cột tre, mái lá, nền láng xi măngm2243.700
VSân, đường  
1Lát gạch đất nung đỏ 30x30m2307.200
2Lát gạch chỉm2211.800
3Lát gạch bê tông xi măngm2242.500
4Lát gạch lá dừa, gạch đất 20x20m2226.700
5Lát gạch xi măng hoam2332.600
6Bê tôngm2319.900
7Đường rải cấp phối đá ong hoặc rải đám282.700
8Láng xi măng (hoặc đổ vữa tam hợp)m2153.600
9Nền Granitôm2383.500
VITường rào  
1Tường gạch chỉ 110, xây cao 2m, móng gạch, có bổ trụm2739.400
2Tường gạch chỉ 220, xây cao 2m, móng gạch, có bổ trụm21.316.700
3Xây tường, kè bằng đá hộcm31.272.300
4Xây tường rào gạch đá ongm2573.100
5Hoa sắtm2576.300
6Khung sắt góc lưới B40m2285.000
7Dây thép gai (Bao gồm cả cọc)m2138.800
VIIMái vẩy  
1Tấm nhựa hoặc fibro xi măng (bao gồm hệ khung thép đỡ)m2304.000
2Ngói hoặc tôn (bao gồm hệ khung thép đỡ)m2484.100
VIIICác công trình khác  
1Gác xép bê tôngm21.041.300
2Gác xép gỗm2502.100
3Bể nướcm33.216.100
4Bể phốtm33.780.700
5Giếng khơi xây gạch, bê tông hoặc đám sâu1.210.800
6Giếng khoan sâu ≤ 25mgiếng2.961.800
7Giếng khoan sâu > 25mgiếng3.766.900
8Rãnh thoát nước xây gạch có nắp BTCTmd682.200
IXCây hươngcây1.804.000
XDi chuyển mộ: Bao gồm: Công đào, bốc, khiêng chuyển, hạ, chôn, đắp mộ và các chi phí khác... sau khi hoàn thành mộ tại vị trí mới trong nghĩa trang theo quy hoạch của địa phương.
1Mộ đất kích thước hố đào: Dài 2,2m x rộng 0,8m x sâu 1,5m).ngôi6.039.300
2Mộ xây  
2.1Mộ xây bằng gạch, trát vữa xi măng, quét nước xi măng; kích thước mộ (dài 2,4 x rộng 1,24 x cao 0,8m).ngôi13.091.200
2.2Mộ xây bằng gạch, ốp đá xẻ; kích thước mộ (dài 2,4 x rộng 1,24 x cao 0,8m).ngôi15.817.900
2.3Mộ xây bằng gạch, ốp đá xẻ hoặc trát vữa xi măng, quét nước xi măng; kích thước mộ (dài 1,44 x rộng 0,96 x cao 1,6m).ngôi7.204.600

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết