Giá vàng hôm nay 10/4: Vàng thế giới tăng, SJC, BTMC, PNJ giảm
Giá vàng ngày 10/4/2026 ghi nhận diễn biến trái chiều khi thế giới tiếp tục tăng mạnh lên gần 4.760 USD/ounce, trong khi vàng SJC trong nước giảm sâu về 171,5 triệu đồng/lượng.
Thị trường vàng sáng 10/4 chứng kiến sự phân hóa rõ rệt giữa trong nước và thế giới. Trong khi giá vàng quốc tế tiếp tục lập đỉnh mới, các thương hiệu vàng trong nước đồng loạt điều chỉnh giảm mạnh sau phiên tăng nóng trước đó.
Giá vàng thế giới tiếp tục tăng, tiệm cận mốc kỷ lục mới
Sáng 10/4/2026, giá vàng thế giới đạt 4.757 USD/ounce, tăng so với mức 4.713 USD/ounce của ngày 9/4. Biên độ dao động trong ngày từ 4.699 – 4.777 USD/ounce.
Quy đổi theo tỷ giá hiện hành, giá vàng thế giới tương đương khoảng 146,5 – 148 triệu đồng/lượng (chưa bao gồm thuế, phí).
Đà tăng của vàng toàn cầu tiếp tục được hỗ trợ bởi:
- Nhu cầu trú ẩn an toàn gia tăng trong bối cảnh bất ổn kinh tế
- Kỳ vọng lãi suất duy trì ở mức cao nhưng ổn định
- Lực mua mạnh từ các quỹ đầu tư và ngân hàng trung ương

Cập nhật giá vàng trong nước và thế giới sáng 10/4/2026 - Ảnh minh họa
Giá vàng SJC ngày 10/4/2026 (triệu đồng/lượng)
| Khu vực | Mua vào | Bán ra | So với 9/4 |
| TP.HCM | 168,5 | 171,5 | -3,5 |
| Miền Bắc | 168,5 | 171,5 | -3,5 |
So với ngày 9/4 (171 – 175 triệu đồng/lượng), vàng SJC giảm mạnh 3,5 triệu đồng/lượng, đánh dấu nhịp điều chỉnh sâu sau chuỗi tăng liên tiếp.
Giá vàng DOJI ngày 10/4/2026 (triệu đồng/lượng)
| Loại vàng | Mua vào | Bán ra |
| SJC bán lẻ | 168,5 | 171,5 |
| Kim TT/AVPL | 168,6 | 171,6 |
| Nhẫn tròn 9999 | 168,5 | 171,5 |
| Nguyên liệu 99.99 | 157,5 | 159,5 |
| Nguyên liệu 99.9 | 157,0 | 159,0 |
| Nữ trang 9999 | 165,5 | 169,5 |
| Nữ trang 999 | 165,0 | 169,0 |
| Nữ trang 99 | 164,3 | 168,8 |
So với hôm qua, DOJI giảm phổ biến từ 2 – 3 triệu đồng/lượng tùy loại.
Giá vàng PNJ ngày 10/4/2026 (triệu đồng/lượng)
| Loại vàng | Mua vào | Bán ra |
| Vàng miếng SJC | 168,5 | 171,5 |
| Nhẫn trơn PNJ 999.9 | 168,0 | 171,0 |
| Vàng Kim Bảo | 168,0 | 171,0 |
| Phúc Lộc Tài | 168,0 | 171,0 |
| PNJ Phượng Hoàng | 168,0 | 171,0 |
| Nữ trang 999.9 | 165,5 | 169,5 |
| Nữ trang 999 | 165,33 | 169,33 |
| Nữ trang 9920 | 161,94 | 168,14 |
| Nữ trang 99 | 161,61 | 167,81 |
PNJ ghi nhận mức giảm trung bình khoảng 2,5 – 3 triệu đồng/lượng so với ngày 9/4.
Giá vàng Bảo Tín Minh Châu ngày 10/4/2026
| Loại vàng | Mua vào | Bán ra |
| SJC | 168,5 | 171,5 |
Giá vàng Phú Quý ngày 10/4/2026 (triệu đồng/lượng)
| Loại vàng | Mua vào | Bán ra |
| Vàng miếng SJC | 168,3 | 171,5 |
| Nhẫn tròn 999.9 | 168,0 | 171,0 |
| Vàng 1 lượng 999.9 | 168,0 | 171,0 |
| Vàng 1 lượng 99.9 | 167,9 | 170,9 |
| Trang sức 999.9 | 166,0 | 170,0 |
| Trang sức 999 | 165,9 | 169,9 |
| Trang sức 99 | 164,34 | 168,3 |
Phú Quý giảm khoảng 3 – 3,5 triệu đồng/lượng, mức giảm mạnh nhất thị trường.
Dự báo giá vàng 10/4/2026: Biến động mạnh, xu hướng chưa rõ ràng trong ngắn hạn
Diễn biến trái chiều giữa trong nước và thế giới cho thấy thị trường đang bước vào giai đoạn điều chỉnh kỹ thuật.
- Thế giới: Có thể tiếp tục kiểm định vùng 4.770 – 4.800 USD/ounce
- Trong nước: Vàng SJC dao động trong khoảng 170 – 173 triệu đồng/lượng
Khoảng cách giữa giá vàng trong nước và thế giới hiện vẫn duy trì ở mức cao 23 – 26 triệu đồng/lượng, nhưng đã thu hẹp đáng kể so với phiên trước.
Xu hướng ngắn hạn:
- Thế giới: Tăng mạnh nhưng có thể rung lắc
- Trong nước: Điều chỉnh giảm sau tăng nóng, có thể hồi phục nhẹ








